Bệnh tim mạch

Bệnh tăng huyết áp là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa

Tăng huyết áp được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” vì ít biểu hiện triệu chứng nhưng lại có khả năng gây biến chứng cao. Mỗi năm, trên thế giới có hàng triệu ca tử vong do biến chứng của tăng huyết áp.
Biên tập bởi Bowtie Việt Nam
Ngày đăng 2022-09-12
Cập nhật ngày 2022-09-22
Nội dung chính
Tăng huyết áp (cao huyết áp) là gì?Triệu chứng, dấu hiệu cảnh báoNguyên nhân gây bệnhYếu tố nguy cơ Biến chứng Phương pháp chẩn đoánPhương pháp điều trịCách phòng ngừa

Bệnh tăng huyết áp là gì?

Vậy tăng huyết áp là gì và nguy hiểm như thế nào? Làm sao để chẩn đoán và kiểm soát bệnh lý này? Mời bạn cùng Bowtie tìm hiểu thêm nhé!

Tăng huyết áp (cao huyết áp) là gì?

Trước khi tìm hiểu về tăng huyết áp, chúng ta cần hiểu huyết áp là gì. Huyết áp được định nghĩa là áp lực của máu tác động lên thành các động mạch. Áp lực này được xác định bằng cách đo huyết áp và tính theo đơn vị mmHg. Huyết áp gồm 2 chỉ số là:

  • Huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) là áp lực của máu tác động lên thành động mạch ở thì tâm thu, khi tim co bóp.
  • Huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) là áp lực của máu tác động lên thành động mạch ở thì tâm trương, khi tim nghỉ.

Theo Bộ Y tế, tăng huyết áp (cao huyết áp) là tình trạng xảy ra khi huyết áp tâm thu của một người ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg trong ít nhất hai lần đo liên tiếp tại cơ sở y tế (hai lần đo ở hai ngày khác nhau). Tăng huyết áp được chia thành 2 loại chính là tăng huyết áp nguyên phát (tăng huyết áp không rõ nguyên nhân) và tăng huyết áp thứ phát (tăng huyết áp do một nguyên nhân xác định).

Dựa vào trị số huyết áp do cán bộ y tế đo được, bệnh cao huyết áp được chia thành các phân độ sau:

Phân độ huyết áp Huyết áp tâm thu (mmHg) Huyết áp tâm trương (mmHg)
Huyết áp tối ưu <120 <80
Huyết áp bình thường 120 – 129 và/ hoặc 80 – 84 
Tiền tăng huyết áp 130 – 139 và/ hoặc 85 – 89
Tăng huyết áp độ 1 140 – 159 và/ hoặc 90 – 99
Tăng huyết áp độ 2 160 – 179 và/ hoặc 100 – 109
Tăng huyết áp độ 3 ≥ 180 và/ hoặc ≥ 110
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc ≥ 140 <90

 

Triệu chứng, dấu hiệu cảnh báo tăng huyết áp

Tăng huyết áp được gọi là “kẻ giết người thầm lặng” bởi hầu hết các trường hợp huyết áp cao đều không biểu hiện thành dấu hiệu hoặc triệu chứng rõ rệt. Một số bệnh nhân cao huyết áp có thể bị đau đầu vào sáng sớm, nhịp tim không đều, chảy máu cam, thay đổi thị lực, ù tai. 

Dấu hiệu bệnh tăng huyết áp
Bệnh nhân tăng huyết áp có thể không nhận thấy triệu chứng hoặc chỉ gặp các triệu chứng nhẹ như đau đầu, nhịp tim nhanh…

Tuy nhiên, các dấu hiệu và triệu chứng này thường không cụ thể và không xuất hiện cho đến khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn nghiêm trọng. Lúc này, bệnh nhân có thể cảm thấy mệt mỏi, buồn nôn, nôn, lú lẫn, lo lắng, đau ngực và run cơ. 

Nguyên nhân gây bệnh tăng huyết áp

Trên thực tế, có đến 90% trường hợp tăng huyết áp là tăng huyết áp nguyên phát (tăng huyết áp vô căn), tức nguyên nhân gây bệnh không được xác định rõ. Tăng huyết áp vô căn có xu hướng phát triển từ từ trong nhiều năm. 

Ngược lại, nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát thường đến từ một bệnh lý hoặc từ tác dụng phụ của thuốc. Tăng huyết áp thứ phát có xu hướng xuất hiện đột ngột và làm huyết áp tăng cao hơn so với trường hợp tăng huyết áp nguyên phát. Một số bệnh lý và thuốc có thể dẫn đến tình trạng này là:

  • Chứng khó thở khi ngủ
  • Bệnh thận
  • Các vấn đề ở tuyến thượng thận
  • Các vấn đề ở tuyến giáp
  • Khiếm khuyết mạch máu bẩm sinh
  • Thuốc tránh thai, thuốc cảm, thuốc chống sung huyết, thuốc giảm đau không kê đơn và một số thuốc kê đơn khác
  • Các chất gây nghiện như cocain và amphetamine 

Yếu tố nguy cơ tăng huyết áp

Dưới đây là một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển tăng huyết áp:

  • Trên 65 tuổi
  • Tiền sử gia đình có người mắc bệnh
  • Thừa cân, béo phì
  • Ít vận động thể chất
  • Hút thuốc lá
  • Ăn nhiều muối (natri), nhiều chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa
  • Ăn ít kali, trái cây và rau quả
  • Uống nhiều rượu bia hoặc đồ uống chứa caffeine
  • Bị căng thẳng kéo dài
  • Mắc các bệnh lý mạn tính như bệnh thận, đái tháo đường, chứng ngưng thở khi ngủ…

Biến chứng do tăng huyết áp

Biến chứng bệnh tăng huyết áp
Tăng huyết áp có thể gây ra nhiều biến chứng nếu không được kiểm soát tốt.

Bệnh tăng huyết áp ít biểu hiện thành triệu chứng nhưng lại có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng cho bệnh nhân. Bệnh tăng huyết áp làm tăng áp lực của máu lên thành động mạch, từ đó có thể làm tổn thương mạch máu cũng như các cơ quan. Huyết áp càng cao và không được kiểm soát càng lâu thì tổn thương càng nhiều. 

Tình trạng huyết áp cao, kéo dài không được kiểm soát có thể dẫn đến các biến chứng như:

  • Phình mạch máu
  • Mạch máu trong thận bị suy yếu và thu hẹp, từ đó cản trở hoạt động của cơ quan này
  • Mạch máu ở mắt bị thu hẹp hoặc rách, có thể dẫn đến mất thị lực
  • Suy tim
  • Nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ
  • Các hội chứng chuyển hóa như tăng nồng độ triglycerides, giảm nồng độ HDL-cholesterol, nồng độ insulin cao…
  • Các vấn đề về khả năng ghi nhớ, suy nghĩ và học hỏi
  • Sa sút trí tuệ do giảm lưu lượng máu đến não

Phương pháp chẩn đoán

Để chẩn đoán tăng huyết áp, bác sĩ sẽ hỏi bạn các câu hỏi về bệnh sử cũng như thăm khám lâm sàng. Sau đó, các chuyên gia y tế sẽ tiến hành đo huyết áp bằng máy đo. Thông thường, huyết áp sẽ được đo ở cả 2 tay để đảm bảo không có sự khác biệt giữa 2 bên. 

Hiệp hội Tăng huyết áp Quốc tế khuyến cáo rằng bệnh nhân cần được đo huyết áp ở 2 – 3 lần thăm khám, trong khoảng thời gian 1 – 4 tuần tùy vào mức huyết áp để chẩn đoán xác định bệnh. Chẩn đoán có thể được thực hiện trong một lần khám nếu huyết áp đo được trên 180/110 mmHg và có bằng chứng của bệnh tim mạch. 

Việc đo huyết áp tại nhà cũng có thể được sử dụng để làm căn cứ chẩn đoán huyết áp cao nếu đảm bảo được các yếu tố:

  • Mỗi lần đo cần đo 2 lần liên tiếp ở tư thế ngồi, cách nhau khoảng 1 phút
  • Đo 2 lần/ngày, tốt nhất là vào buổi sáng và buổi tối.
  • Đo liên tục nhiều ngày, lý tưởng là 7 ngày. Sau đó, loại bỏ ngày đầu tiên và sử dụng giá trị trung bình của các lần đo còn lại (≥135/85 mmHg) để khẳng định chẩn đoán.

Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định thêm các phương pháp sau đây để xác định chẩn đoán cũng như tìm kiếm nguyên nhân gây tăng huyết áp:

  • Theo dõi huyết áp lưu động
  • Các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm như xét nghiệm máu và nước tiểu
  • Điện tâm đồ
  • Siêu âm tim

Phương pháp điều trị

Tăng huyết áp là bệnh lý mạn tính nên cần được theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hằng ngày. Quá trình điều trị thường kéo dài lâu với mục tiêu là giúp bệnh nhân đạt mức huyết áp mục tiêu và giảm tối đa nguy cơ tim mạch. Theo đó, huyết áp mục tiêu trong điều trị bệnh cao huyết áp là:

  • Nếu bệnh nhân vẫn dung nạp được thì mức huyết áp mục tiêu là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa.
  • Nếu bệnh nhân có nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg. 

Dù đã đạt được mức huyết áp mục tiêu thì bệnh nhân vẫn cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài, kết hợp với việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời. 

Thay đổi lối sống có thể giúp bệnh nhân kiểm soát và quản lý tốt bệnh tăng huyết áp. Bác sĩ thường khuyên người bệnh thay đổi lối sống bằng cách xây dựng chế độ ăn uống có lợi cho tim mạch, hoạt động thể chất thường xuyên, duy trì cân nặng hợp lý, giảm kích thước vòng bụng (dưới 90 cm ở nam và dưới 80 cm ở nữ), hạn chế rượu bia, bỏ hút thuốc, kiểm soát căng thẳng và đừng để bị lạnh đột ngột.

Ngăn ngừa bệnh tăng huyết áp
Tập thể dục thể thao có thể giúp ngăn huyết áp tăng cao.

Nếu việc thay đổi lối sống không mang lại hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân dùng thuốc để giảm huyết áp. Tùy phân độ huyết áp và sức khỏe tổng thể của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp. Các nhóm thuốc được sử dụng điều trị huyết áp cao bao gồm:

  • Thuốc lợi tiểu
  • Thuốc ức chế men chuyển (ACE)
  • Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB)
  • Thuốc chẹn kênh canxi
  • Thuốc chẹn beta giao cảm
  • Thuốc chẹn alpha
  • Thuốc chẹn alpha-beta
  • Thuốc kháng aldosterone
  • Thuốc ức chế renin
  • Thuốc giãn mạch

Nếu huyết áp vẫn cao dù đã dùng ít nhất 3 loại thuốc khác nhau, bệnh nhân có thể đã bị tăng huyết áp kháng thuốc. Bệnh nhân cũng được coi là gặp phải tình trạng này nếu cần dùng 4 loại thuốc khác nhau cùng lúc để duy trì huyết áp ở mức mục tiêu. 

Lúc này, bác sĩ sẽ thay đổi các thuốc sử dụng để xác định xem sự kết hợp và liều lượng nào hiệu quả nhất. Ngoài ra, bệnh nhân cũng được yêu cầu thay đổi lối sống và theo dõi thêm huyết áp tại nhà (để loại trừ tình trạng tăng huyết áp áo choàng trắng do khám tại cơ sở y tế).

Cách phòng ngừa

Việc xây dựng lối sống lành mạnh có thể giúp bạn ngăn ngừa bệnh tăng huyết áp, bao gồm:

  • Tiêu thụ các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe tim mạch
  • Giảm lượng natri tiêu thụ ở mức dưới 2,3g mỗi ngày, tốt hơn là dưới 1,5g.
  • Duy trì cân nặng hợp lý, giảm cân nếu bị thừa cân hoặc béo phì
  • Tăng cường hoạt động thể chất bằng cách dành ít nhất 150 phút mỗi tuần để thực hiện các hoạt động cường độ vừa hoặc 75 phút thực hiện các hoạt động cường độ cao
  • Hạn chế rượu bia
  • Bỏ hút thuốc
  • Quản lý căng thẳng bằng các bài tập giãn cơ, hít thở sâu hoặc chánh niệm
  • Theo dõi huyết áp thường xuyên tại nhà
  • Kiểm soát huyết áp khi mang thai

Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về bệnh tăng huyết áp, dấu hiệu, nguyên nhân cũng như cách phát hiện, điều trị bệnh. Việc thay đổi lối sống không chỉ giúp ngăn ngừa mà còn hỗ trợ kiểm soát tăng huyết áp hiệu quả. Hãy xây dựng lối sống lành mạnh ngay từ hôm nay, bạn nhé.

Chia sẻ
Các thông tin trên được chia sẻ bởi Bowtie Việt Nam. Các nội dung này chỉ mang tính chất tham khảo. Trong mọi trường hợp, Bowtie không chịu trách nhiệm về bất kỳ tổn thất hoặc thiệt hại nào, dù là trực tiếp hay gián tiếp, liên quan đến việc truy cập và sử dụng nội dung của Bowtie.

Bài viết liên quan

Tìm hiểu về suy tim - bệnh lý có khả năng tử vong cao Tìm hiểu về suy tim - bệnh lý có khả năng tử vong cao
Bệnh tim mạch

Tìm hiểu về suy tim - bệnh lý có khả năng tử vong cao

Cấp cứu cao huyết áp tại nhà: Những lưu ý cần ghi nhớ Cấp cứu cao huyết áp tại nhà: Những lưu ý cần ghi nhớ
Bệnh tim mạch

Cấp cứu cao huyết áp tại nhà: Những lưu ý cần ghi nhớ

Bạn có sở hữu yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch? Bạn có sở hữu yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch?
Bệnh tim mạch

Bạn có sở hữu yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch?

Các chuyên mục khác

Email

Liên hệ chung
hello@bowtie.com.hk
Liên hệ về truyền thông
media@bowtie.com.hk
Liên hệ hợp tác
partner@bowtie.com.hk

© 2022Bản quyền thuộc Bowtie Life Insurance Company Limited.

Trình duyệt của bạn đã xảy ra lỗi. Để trải nghiệm tốt hơn, vui lòng nâng cấp hoặc thay đổi trình duyệt khác. OK