Ung thư

Ung thư vú: Dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng ngừa

Ung thư vú xảy ra khi các tế bào ở vú sinh trưởng và phân chia ngoài tầm kiểm soát. Theo thống kê của Globocan, trong năm 2020, Việt Nam có 21.555 ca mắc mới ung thư vú và 9.345 trường hợp tử vong do bệnh.
Biên tập bởi Bowtie Việt Nam
Ngày đăng 2022-09-19
Cập nhật ngày 2022-09-19
Nội dung chính
Ung thư vú là gì? Phân loại ung thư vúDấu hiệu, triệu chứngNguyên nhân gây bệnhAi có nguy cơ mắc ung thư vú?Ung thư vú có nguy hiểm không?Phương pháp chẩn đoánPhương pháp điều trịCách phòng ngừa bệnh

Bệnh ung thư vú là gì

Ung thư vú là một trong những loại ung thư phổ biến ở phụ nữ, dù bệnh có thể xảy ra ở cả nam và nữ. Các chiến dịch nâng cao nhận thức về bệnh lý này đã tạo ra cơ hội để người bệnh được chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả hơn. Hãy cùng Bowtie tìm hiểu chi tiết về các dấu hiệu, nguy cơ và cách phòng ngừa căn bệnh này qua bài viết sau nhé.

Ung thư vú là gì?

Ung thư vú xảy ra khi các tế bào ở vú phát triển ngoài tầm kiểm soát, tạo ra các khối u ác tính có khả năng xâm lấn xung quanh và di căn xa. Ung thư vú được chia thành nhiều loại khác nhau, tùy thuộc vào loại tế bào vú biến đổi thành tế bào ung thư.

Cấu tạo giải phẫu vú gồm 3 phần chính là tiểu thùy, ống dẫn sữa và mô liên kết bao quanh (mô sợi và mô mỡ). Tế bào ung thư có thể xuất hiện ở các phần khác nhau. Phần lớn ung thư vú bắt nguồn từ các ống dẫn sữa hoặc tiểu thùy.

Ung thư vú có khả năng xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể thông qua mạch máu và mạch bạch huyết. Khi đó, bệnh được đánh giá là đã di căn. Ngược lại, tế bào ung thư xuất hiện ở vú có thể là từ nơi khác di căn đến nhưng lúc ấy không được gọi là ung thư vú mà sẽ gọi theo tên của cơ quan bắt nguồn ung thư.

Theo số liệu thống kê của Globocan 2020, tại Việt Nam, ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ. Dù hiếm gặp hơn nhưng nam giới cũng có khả năng phát triển ung thư vú, ước tính chiếm khoảng 1% tổng số ca.

Phân loại ung thư vú

Ung thư vú được chia thành nhiều loại khác nhau, dựa trên loại tế bào vú bị biến đối. Hầu hết trường hợp ung thư vú là ung thư tế bào biểu mô. Các loại ung thư vú thường gặp gồm:

  • Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ
  • Ung thư biểu mô ống dẫn sữa xâm lấn
  • Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ
  • Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn
  • Ung thư vú dạng viêm
  • Bệnh Paget ở vú (ảnh hưởng đến vùng da ở núm vú, quầng vú)

Ung thư vú cũng được phân loại dựa trên các protein hoặc gen cụ thể mà mỗi loại ung thư có thể tạo ra. Các loại protein/gen thường được quan tâm trong ung thư vú là thụ thể estrogen, thụ thể progesteron và thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì 2 (HER2).

Việc phân loại trên giúp xác định được giai đoạn, tính chất của ung thư và là dữ liệu để bác sĩ đưa ra lựa chọn điều trị hiệu quả.

Dấu hiệu ung thư vú

Những dấu hiệu và triệu chứng ung thư vú có thể kể đến như:

  • Xuất hiện khối u hoặc vùng da dày lên ở vú, khác với vùng mô xung quanh
  • Xuất hiện khối u hoặc bị sưng vùng nách
  • Thay đổi về kích thước, hình dạng, bề ngoài hoặc cảm giác của vú
  • Thay đổi ở da vùng vú, chẳng hạn như da vú nhăn nheo, xuất hiện vết lõm
  • Bất thường ở núm vú như tụt núm vú, chảy dịch từ núm vú
  • Đóng vảy, lột da hoặc bong tróc vùng da ở vú hoặc quầng vú
  • Đau ở vú

Một số người không để ý đến các dấu hiệu ung thư vú. Vậy nên việc chụp nhũ ảnh định kỳ rất cần thiết để phát hiện ung thư vú ngay từ sớm.

Dậu hiệu cảnh báo ung thư vú
Các thay đổi bất thường ở vú có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư vú.

Nguyên nhân gây ung thư vú

Ung thư vú xảy ra khi một số tế bào vú bắt đầu phát triển bất thường. Các tế bào này phân chia nhanh hơn bình thường và tạo thành khối u ác tính. Khối u ác tính có khả năng lây lan từ vú đến các hạch bạch huyết hoặc di căn xa đến các bộ phận khác của cơ thể.

Các nhà nghiên cứu đã xác định rằng, yếu tố nội tiết, lối sống và môi trường có khả năng làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú. Tuy nhiên, một số người không có yếu tố nguy cơ vẫn phát triển ung thư. Giả thiết cho rằng ung thư vú có khả năng xảy ra do tương tác phức tạp giữa cấu tạo gen và môi trường.

Ai có nguy cơ mắc ung thư vú?

Các yếu tố nguy cơ ung thư vú khiến bạn có nhiều khả năng mắc bệnh hơn. Thế nhưng, nếu có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ cũng không chắc chắn rằng bạn sẽ bị ung thư vú. Nhiều người được chẩn đoán mắc bệnh mà không hề có yếu tố nguy cơ nào ngoài việc là phụ nữ.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú bao gồm:

  • Giới tính: Bệnh đa số gặp phải ở phụ nữ.
  • Tuổi tác: Nguy cơ ung thư vú tăng lên khi tuổi càng cao, nhất là trên 55 tuổi.
  • Tiền sử bệnh của bản thân: Người từng bị ung thư vú một bên hoặc có vấn đề ở vú (như tăng sản không điển hình ở vú) có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
  • Tiền sử bệnh gia đình: Nếu gia đình có người bị ung thư vú, đặc biệt là mẹ, chị em gái hoặc con gái thì bạn có nguy cơ cao cũng mắc bệnh.
  • Yếu tố di truyền: Một số đột biến gen làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú, được biết đến nhiều nhất là đột biến gen BRCA1 và BRCA2.
  • Tiếp xúc với bức xạ: Những người từng điều trị bằng bức xạ ở vùng ngực nên cẩn trọng với bệnh lý này.
  • Béo phì: Thừa cân, béo phì là một yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
  • Dậy thì sớm: Có kinh nguyệt trước 12 tuổi làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú.
  • Mãn kinh trễ: Mãn kinh trễ làm tăng khả năng mắc ung thư vú. Việc sử dụng liệu pháp hormone sau mãn kinh cũng khiến bạn dễ mắc bệnh.
  • Sinh con đầu lòng trễ: Người sinh con đầu lòng sau tuổi 30 có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người sinh con đầu lòng sớm. 
  • Chưa từng mang thai: Người chưa từng mang thai có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn so với người từng mang thai.
  • Uống rượu bia: Rượu bia làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý nghiêm trọng, trong đó có cả ung thư.

Ung thư vú có nguy hiểm không?

Phần lớn trường hợp ung thư vú giai đoạn đầu có tỷ lệ điều trị và kiểm soát thành công cao. Người bệnh vẫn có cuộc sống chất lượng. Tuy nhiên, nếu phát hiện ung thư vú ở các giai đoạn muộn thì việc điều trị sẽ khó khăn hơn và bệnh nhân có thể tử vong.

Bệnh ung thư vú có nguy hiểm không?
Nếu phát hiện ở giai đoạn sớm, bệnh có tỷ lệ điều trị và kiểm soát thành công cao.

Tỷ lệ sống sót sau 5 năm đối với bệnh ung thư vú là 90%. Điều đó có nghĩa là khoảng 90% người được chẩn đoán ung thư vú vẫn còn sống sau 5 năm. Tuy nhiên, trong đó, tỷ lệ sống sót sau 5 năm đối với trường hợp ung thư vú đã di căn chỉ là 28%.

Tỷ lệ sống sót trên chỉ là ước tính. Mỗi trường hợp sẽ có tiên lượng khác nhau và thời gian sống còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tốt nhất bạn hãy trao đổi với bác sĩ để được đánh giá cụ thể tình trạng bệnh và các yếu tố khác.

Phương pháp chẩn đoán

Những phương pháp được dùng để chẩn đoán ung thư vú gồm:

  • Thăm khám vú để tìm kiếm những thay đổi bất thường trên vú như khối u ở dưới nách hay xung quanh vú.
  • Chụp nhũ ảnh để phát hiện bất thường ở vú, thường dùng tầm soát ung thư vú.
  • Siêu âm vú thường dùng để xác định xem khối u ở vú là khối u dạng rắn, đặc hay là nang chứa dịch.
  • Chụp cộng hưởng từ vú (MRI) giúp bác sĩ quan sát được hình ảnh chi tiết của các khu vực bên trong vú.
  • Sinh thiết vú là phương pháp giúp chẩn đoán xác định ung thư vú, trong đó các bác sĩ sẽ lấy một ít mô vú để quan sát dưới kính hiển vi và tìm kiếm tế bào ung thư. Phương pháp này cũng giúp bác sĩ xác định được phân loại, giai đoạn ung thư vú và các thông tin liên quan khác.

Tùy từng trường hợp mà bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện thêm một số phương pháp khác như chụp X-quang ngực thẳng, nghiêng, siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính lồng ngực, ổ bụng…, chụp MRI sọ não, xương khớp, ổ bụng…

Phương pháp điều trị

Sau khi đưa ra chẩn đoán, bác sĩ sẽ tiếp tục xem xét để xác định giai đoạn ung thư vú hiện có. Điều này giúp bác sĩ ước tính tiên lượng, từ đó làm cơ sở để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Bác sĩ cũng sẽ dựa trên mong muốn của từng người bệnh để điều chỉnh phác đồ. Dưới đây là một số phương pháp được dùng để điều trị ung thư vú:

Phẫu thuật

Các lựa chọn trong phẫu thuật điều trị ung thư vú gồm:

  • Cắt bỏ khối u: Phẫu thuật này thường được thực hiện để loại bỏ khối u nhỏ. Nếu khối u lớn hơn thì bệnh nhân có thể cần thực hiện hóa trị để thu nhỏ khối u trước khi làm phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn.
  • Cắt bỏ toàn bộ vú: Cắt bỏ vú được dùng để loại bỏ tất cả mô vú gồm các tiểu thùy, ống dẫn sữa, mô mỡ và phần da bao quanh (cả núm vú và quầng vú).
  • Cắt bỏ một số hạch bạch huyết: Các bác sĩ có thể loại bỏ một số hạch bạch huyết để xác định xem ung thư đã di căn đến các hạch này chưa. Nếu ung thư đã di căn đến đây thì bác sĩ sẽ yêu cầu loại bỏ thêm các hạch bạch huyết khác. 
  • Cắt bỏ cả 2 vú: Một số phụ nữ mắc ung thư ở một bên vú có thể chọn cắt bỏ vú còn lại để dự phòng bệnh xuất hiện ở đây.

Người bệnh đôi khi gặp phải biến chứng sau phẫu thuật điều trị ung thư vú, tùy vào loại thủ thuật được thực hiện. Sau khi phẫu thuật, người bệnh có thể quyết định có tái tạo lại vú hay không.

Xạ trị

Phương pháp này sử dụng chùm tia năng lượng cao, như tia X và proton, để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị có thể được thực hiện từ bên ngoài (dùng máy phát ra chùm tia năng lượng cao nhắm vào vị trí đích trên cơ thể) hoặc từ bên trong (đặt chất phóng xạ vào bên trong người).

Hóa trị

Hóa trị sử dụng thuốc để tiêu diệt các tế bào có tốc độ phát triển nhanh, bao gồm cả tế bào ung thư. Phương pháp này có thể được dùng sau khi phẫu thuật để giảm nguy cơ tái phát ung thư hoặc ung thư di căn sang bộ phận khác. Trường hợp khối u ung thư vú lớn, bác sĩ thường tiến hành hóa trị trước khi phẫu thuật để thu nhỏ khối u.

Hóa trị bệnh ung thư vú
Hóa trị giúp tiêu diệt các tế bào có tốc độ tăng trưởng bất thường, bao gồm cả tế bào ung thư.

Các lựa chọn điều trị ung thư vú khác

Các phương pháp điều trị ung thư vú mới có thể đem đến hiệu quả tốt hơn như:

  • Liệu pháp hormone được dùng để điều trị ung thư vú nhạy cảm với hormone (dương tính với thụ thể estrogen (ER) và thụ thể progesteron (PR)).
  • Liệu pháp nhắm trúng đích tập trung tấn công vào các bất thường cụ thể trên tế bào ung thư vú.
  • Liệu pháp miễn dịch giúp kích thích, tăng cường hệ miễn dịch để “chiến đấu” với ung thư.
  • Chăm sóc giảm nhẹ tập trung vào việc giảm đau và các triệu chứng bệnh. Phương pháp này có thể được thực hiện khi bệnh nhân đang điều trị tích cực bằng các phương pháp khác như phẫu thuật, hóa trị hoặc xạ trị.

Cách phòng ngừa bệnh

Thay đổi lối sống có thể giúp giảm bớt nguy cơ mắc ung thư vú. Theo đó, bạn hãy:

  • Hạn chế uống rượu bia
  • Tập thể dục ít nhất 30 phút/ ngày vào hầu hết các ngày trong tuần
  • Hạn chế dùng liệu pháp hormone sau mãn kinh
  • Duy trì cân nặng hợp lý
  • Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh
  • Tầm soát ung thư vú định kỳ
  • Tự kiểm tra vú thường xuyên để phát hiện sớm những bất thường ở vú 

Nếu có nguy cơ cao bị ung thư vú, bạn có thể trao đổi với bác sĩ về các phương pháp phòng ngừa bệnh chủ động hơn, chẳng hạn như:

  • Dùng thuốc dự phòng, như thuốc điều hòa thụ thể estrogen chọn lọc, thuốc ức chế men aromatase.
  • Phẫu thuật dự phòng ung thư vú bằng cách cắt bỏ trước bên vú khỏe mạnh hoặc cắt bỏ buồng trứng.

Hy vọng những thông tin mà Bowtie cung cấp trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về bệnh ung thư vú. Đây là một căn bệnh nguy hiểm, có khả năng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, đôi khi dẫn đến tử vong. Vì vậy, khi nhận thấy các bất thường trên cơ thể, đặc biệt là ở vùng vú, bạn nên đến bệnh viện thăm khám sớm nhé.

Chia sẻ
Các thông tin trên được chia sẻ bởi Bowtie Việt Nam. Các nội dung này chỉ mang tính chất tham khảo. Trong mọi trường hợp, Bowtie không chịu trách nhiệm về bất kỳ tổn thất hoặc thiệt hại nào, dù là trực tiếp hay gián tiếp, liên quan đến việc truy cập và sử dụng nội dung của Bowtie.

Bài viết liên quan

Nguyên nhân ung thư vú: Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh Nguyên nhân ung thư vú: Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh
Ung thư

Nguyên nhân ung thư vú: Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh

Bệnh ung thư gan có chữa được không và điều trị thế nào? Bệnh ung thư gan có chữa được không và điều trị thế nào?
Ung thư

Bệnh ung thư gan có chữa được không và điều trị thế nào?

Những điều cần biết về ung thư bàng quang Những điều cần biết về ung thư bàng quang
Ung thư

Những điều cần biết về ung thư bàng quang

Các chuyên mục khác

Email

Liên hệ chung
hello@bowtie.com.hk
Liên hệ về truyền thông
media@bowtie.com.hk
Liên hệ hợp tác
partner@bowtie.com.hk

© 2022Bản quyền thuộc Bowtie Life Insurance Company Limited.

Trình duyệt của bạn đã xảy ra lỗi. Để trải nghiệm tốt hơn, vui lòng nâng cấp hoặc thay đổi trình duyệt khác. OK